
Máy đóng kiện ép dây đai bông NKW160Q là một máy công nghiệp được thiết kế để nén và bó bông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và vận chuyển. Quá trình này liên quan đến việc đưa bông rời vào buồng nén, nơi bông được nén bằng lực cơ học mạnh. Sau khi bông được nén, dây đai làm bằng nhựa hoặc thép được sử dụng để liên kết chặt vật liệu nén, tạo thành khối dày đặc vừa ổn định vừa dễ cầm.
Máy đóng kiện ép dây bông là một máy công nghiệp được thiết kế để nén và bó bông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu trữ và vận chuyển. Quá trình này liên quan đến việc đưa bông rời vào buồng nén, nơi bông được nén bằng lực cơ học mạnh. Sau khi bông được nén, dây đai làm bằng nhựa hoặc thép được sử dụng để liên kết chặt vật liệu nén, tạo thành khối dày đặc vừa ổn định vừa dễ cầm.
Mục đích chính của máy ép dây đai bông là để tăng mật độ của bông, giúp giảm không gian cần thiết để lưu trữ và giúp vận chuyển số lượng lớn dễ dàng hơn. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành dệt may, nơi bông là nguyên liệu thô chính và cần được vận chuyển với số lượng lớn từ trang trại đến nhà máy.
Máy đóng kiện thường bao gồm cơ cấu cấp liệu, cơ chế nén, hệ thống đóng đai và hệ thống phóng. Cơ chế cấp liệu kéo bông vào máy, cơ chế nén tác dụng lực để giảm thể tích của bông, hệ thống dây đai quấn và cố định bông bằng dây đai, đồng thời hệ thống đẩy sẽ loại bỏ bông đóng kiện khỏi máy sau khi quá trình hoàn tất.
Ngoài việc giảm không gian lưu trữ và chi phí vận chuyển, máy ép đóng đai bông còn giúp bảo vệ bông khỏi bị hư hỏng trong quá trình xử lý và vận chuyển. Các khối được liên kết chặt chẽ ít có khả năng bị bong ra hoặc vỡ ra, điều này có thể dẫn đến tổn thất và các vấn đề về chất lượng.
Nhìn chung, máy ép dây đai bông là thiết bị không thể thiếu đối với các doanh nghiệp tham gia sản xuất và phân phối các sản phẩm bông. Nó mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng hiệu quả, tiết kiệm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm.
| Tên | tham số |
| Kích thước kiện | 1100mm(W)×1100mm(H)×~1600mm(L) |
| loại vật liệu | Giấy Kraft phế liệu, báo, bìa cứng, màng mềm, |
| Mật độ vật liệu | 600~700Kg/m3(Độ ẩm12-18%) |
| Kích thước mở nguồn cấp dữ liệu | 2400mm × 1100mm |
| Công suất động cơ chính | 45KW+15kw |
| Xi lanh chính | YG280/210-2900 |
| công suất | 12-15 tấn/giờ |
| Lực xi lanh chính | 160T |
| Tối đa. lực lượng làm việc của hệ thống | 30,5MPa |
| Trọng lượng máy tính lớn (T) | Khoảng 25 tấn |
| Thùng dầu | 2m3 |
| Kích thước máy tính lớn | Khoảng 11×4,3×5,8M(L×W×H) |
| Buộc đường dây | 4 đường φ3.0~φ3.2mm3 dây sắt |
| Thời gian áp lực | 30S/ (quay lại khi tải rỗng) |
| người mẫu | NK-III |
| Trọng lượng băng tải | Khoảng 7 tấn |
| Kích thước băng tải | 2000*14000MM |
| Động cơ băng tải | 7,5KW |
| Động cơ tháp giải nhiệt | 0,75KW(Bơm nước+0,25(Quạt) |
Để lại tin nhắn của bạn